Việc lựa chọn và gia công kích thước máng xối đáp ứng đúng tiêu chuẩn rất quan trọng để đảm bảo thoát nước mái hiệu quả, tránh tràn và thấm dột. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ đặc điểm máng xối, các loại phổ biến, kích thước tiêu chuẩn cho inox và tôn, cùng các lưu ý quan trọng khi thiết kế và lắp đặt hệ thống thoát nước mái.
Đặc điểm của máng xối
Máng xối là hệ thống dẫn nước mưa từ mái xuống hệ thoát nước, giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ công trình khỏi thấm dột. Thông thường, máng xối có hình dạng chữ U hoặc hình hộp, được sản xuất từ nhiều vật liệu như tôn mạ, inox, hoặc composite. Khi mưa lớn, máng xối phải chịu lưu lượng cao, vì vậy kích thước, độ dày và tiết diện máng xối được thiết kế rất kỹ. Một máng quá nhỏ sẽ dẫn đến tràn nước, còn máng quá lớn sẽ tốn vật liệu và chi phí.

>>> Xem thêm: Máng xối là gì? Báo giá cạnh tranh và phân loại
Các loại máng xối phổ biến trên thị trường
Trên thị trường hiện nay, có nhiều loại máng xối phù hợp với từng nhu cầu công trình:
Máng xối tôn
Đây là loại phổ biến và kinh tế nhất. Nhờ chi phí thấp và khả năng gia công dễ, máng xối tôn thường được sử dụng cho nhà dân dụng, mái tôn hoặc công trình diện tích vừa và nhỏ.

Máng xối Inox
Loại máng này rất bền, không gỉ sét, có thể chịu điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Inox được sử dụng nhiều trong các công trình cao cấp, biệt thự hoặc nơi cần tuổi thọ lâu dài.
Máng xối nhựa composite
Máng composite nhẹ, kháng ăn mòn và dễ thi công. Tuy nhiên, kích thước thường nhỏ hơn so với loại kim loại, phù hợp công trình dân dụng nhỏ.

Máng xối hợp kim
Đây là dòng cao cấp, kết hợp các vật liệu như nhôm – kẽm – hợp kim để tối ưu độ bền, thẩm mỹ và khả năng chống ăn mòn.
Kích thước máng xối Inox
Về kích thước máng xối inox, theo nguồn Inox Rip Phát và Inox Kim Vĩnh Phú, tiêu chuẩn phổ biến như sau: khổ rộng máng inox thường dao động từ 1000 mm, 1220 mm, đôi khi lên tới 2000 mm hoặc theo yêu cầu tùy công trình.
Về chiều dài, các tấm máng inox phổ biến có độ dài 1m, 2m, 2.4m, 3m, 4m, 5m, 6m hoặc có thể gia công theo yêu cầu.
Về độ dày inox, thông số thường thấy là 0.8 mm, 1.0 mm, 1.2 mm, 1.5 mm đến 2.0 mm sao cho phù hợp độ bền mà vẫn đảm bảo trọng lượng hợp lý.
>>> Xem thêm: Báo giá máng xối inox 201 gia công theo yêu cầu
Kích thước máng xối tôn
Đối với kích thước máng xối tôn như sau:đường kính ống từ 50 mm đến 75 mm hoặc hình ống, hoặc trong trường hợp qua lưu lượng lớn, máng có tiết diện từ khoảng 140 mm đến 200 mm.
Bên cạnh đó, chiều rộng khổ máng tôn thông dụng gồm các loại: 250 mm, 400 mm, 600 mm, 1200 mm hoặc theo yêu cầu riêng. Độ dày tôn thường dao động khoảng 0.3 mm đến 0.5 mm.
Với cấu trúc chữ U, tôn kẽm còn có các loại U300, U400, U500, U600, U800 – tương ứng với chu vi mặt cắt máng 30cm đến 80cm.

Kích thước cấu tạo các bộ phận máng xối
Khi thiết kế máng xối, ngoài kích thước lòng máng, ta cần chú ý các bộ phận cấu thành như giá đỡ, ống thoát và phễu thu nước. Lòng máng xối inox có chiều sâu tối thiểu là khoảng 200 mm với chiều rộng khoảng 200 mm cho một số dòng phổ biến.
Bên cạnh đó, phụ kiện thoát nước như phễu, ống xả ngang và dọc cần được lựa chọn đồng bộ để đảm bảo dòng nước mưa được dẫn hiệu quả mà không gây tràn hoặc tắc rác.
Đường kính ống thoát nước mưa xả ngang
Kích thước ống xả ngang thường sử dụng các đường kính: Ø27 mm đến Ø90 mm tùy cấu hình và lưu lượng thoát nước dự kiến. Ví dụ, ống Ø49 mm có khả năng xả khoảng 247 lít/giờ ở độ dốc lớn hoặc 175 lít/giờ nếu dốc nhẹ hơn.
Đường kính ống thoát nước mưa xả đứng
Về ống xả dọc, các đường kính phổ biến thường là Ø21 mm, Ø27 mm, Ø34 mm, Ø49 mm, Ø60 mm, Ø76 mm và Ø90 mm. Tương ứng với các kích cỡ này, chúng tôi có bảng lưu lượng nước như:
- Ø21 mm → ~220 lít/giờ
- Ø27 mm → ~410 lít/giờ
- Ø34 mm → ~470 lít/giờ
- Ø49 mm → ~1440 lít/giờ
- Ø60 mm → ~2760 lít/giờ
- Ø76 mm → ~5710 lít/giờ
- Ø90 mm → ~8280 lít/giờ
>>> Xem thêm: Quy Cách Máng Xối Tôn Tiêu Chuẩn – Độ Dày, Kích Thước
Những tiêu chí để lựa chọn máng xối
Để đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả và bền bỉ trong mọi điều kiện thời tiết, việc lựa chọn kích thước máng xối cần dựa trên nhiều yếu tố kỹ thuật quan trọng. Dưới đây là những tiêu chí bạn cần xem xét trước khi gia công hoặc lắp đặt:
- Diện tích và độ dốc mái: Ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng nước mưa. Mái càng lớn hoặc có độ dốc cao thì máng xối cần tiết diện lớn hơn để tránh tình trạng tràn nước.
- Chất liệu máng xối: Tôn, inox hoặc nhựa đều có độ bền và độ dày tiêu chuẩn khác nhau. Việc chọn đúng vật liệu giúp máng xối chịu lực tốt và vận hành ổn định theo mục đích sử dụng.
- Lượng mưa trung bình khu vực: Khu vực mưa lớn cần máng xối có kích thước rộng, độ sâu lớn và ống thoát có đường kính phù hợp để đảm bảo thoát nước nhanh.
- Phụ kiện đi kèm: Phễu thu nước, ống dọc – ngang và lưới chắn rác phải đồng bộ kích thước để hệ thống hoạt động liền mạch và hạn chế tắc nghẽn.
- Thẩm mỹ công trình: Máng xối cần hài hòa với kiến trúc mái và màu sắc công trình, đảm bảo tính thẩm mỹ mà vẫn giữ vững hiệu quả thoát nước.
Những lưu ý khi lắp đặt
- Đảm bảo độ dốc máng xối tiêu chuẩn (khoảng 1-2%) để nước chảy tự nhiên, không đọng.
- Khoảng cách móc treo máng nên hợp lý để tránh võng máng theo thời gian.
- Lắp phễu thu nước đúng vị trí để thu đủ nước đổ vào ống thoát.
- Kiểm tra và vệ sinh máng xối định kỳ để loại bỏ rác, lá cây, tránh tắc nghẽn.
Nắm rõ kích thước máng xối là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống thoát nước mái hoạt động hiệu quả, bền bỉ và tránh tình trạng tràn, thấm dột. Việc chọn đúng kích thước lòng máng, ống xả và phụ kiện sẽ giúp công trình của bạn an toàn lâu dài. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo mái nhà thực tế, hãy liên hệ chuyên gia và đơn vị thi công uy tín để được hỗ trợ thiết kế đúng tiêu chuẩn.


Bài viết liên quan: